null CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

content:

NGÀNH ĐÀO TẠO:           KINH TẾ

SỐ:                                  7310101      

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC:       ĐẠI HỌC       

CHUYÊN NGÀNH:            KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội. Về chuyên môn, cử nhân ngành Kinh tế và Quản lý sẽ lĩnh hội được các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, quản lý làm nền tảng nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực. Do vậy, chương trình đào tạo Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực của Khoa kinh tế, Học viện Chính sách Phát triển được xây dựng nhằm đào tạo và cung cấp cho xã hội những nhà hoạch định, quản lý, phát triển nguồn nhân lực ở cả cấp độ quốc gia và tổ chức tạo ra những cử nhân quản lý nguồn nhân lực, có tư duy kinh tế, tư duy quản lý, phương pháp làm việc hiện đại với thái độ tích cực, phù hợp với thời đại chuyển đổi số.

Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ lĩnh hội được tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực cấp độ doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, cử nhân tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực cả ở các cơ quan quản lý, hoạch định chiến lược và cấp độ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a/ Về kiến thức

[MT1] Có hiểu biết về chính trị - xã hội, có các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng tốt cho việc tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp; được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức chuyên sâu về kinh tế học và các môn học nền tảng để có làm cơ sở nghiên cứu kinh tế và quản lý chuyên sâu về nguồn nhân lực.

[MT2] Sau khi học các môn nền tảng cơ sở ngành kinh tế, các môn học chuyên ngành sẽ tập trung vào các môn học về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực để để người học nắm vững kiến thức chuyên sâu về phát triển, quản lý nguồn nhân lực giúp người học áp dụng thành thạo vào các hoạt động hoạch định chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực ở cấp độ nền kinh tế, ngành và tổ chức, doanh nghiệp với nội dụng : Kinh tế nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phân bổ nguồn nhân lực, tuyển dụng lao động, xây dựng định mức và đánh giá nhân sự, hoạch định quỹ lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm, thuế.

b/ Về kỹ năng

[MT3] Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp và ra quyết định và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học để có thể hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai; có kỹ năng chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu, thu thập tổng hợp dữ liệu lớn, kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm và các kỹ năng mềm phục vụ công việc chuyên môn. Chương trình đào tạo cũng hướng dẫn các phương pháp vận dụng kỹ năng, kiến thức chuyên môn để tăng tính chủ động, tạo lập các mối quan hệ xã hội và mạng lưới kinh doanh giúp người học phát triển sự nghiệp trong tương lai.

c/ Về thái độ

       [MT4] Được đào tạo về luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và có tinh thần hợp tác trong công việc. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Kinh và quản lý nguồn nhân lực sẽ có tinh thần làm việc độc lập, chủ động, thái độ nhiệt tình và có tinh thần hợp tác cao để có thể làm việc tốt ở các môi trường có tính chuyên nghiệp cao.

2. Vị trí và nơi làm việc sau tốt nghiệp

Chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được thiết kế đào tạo 2 trong 1, tiếp cận phát triển và quản lý nguồn nhân lực từ góc nhìn kinh tế học và quản lý. Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ lĩnh hội được tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực cấp độ doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, cử nhân tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực cả ở các cơ quan quản lý, hoạch định chiến lược và cấp độ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế :

(1) Cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức đoàn thể, xã hội từ cấp trung ương đến địa phương.

(2) Các công ty, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức kinh tế với các vị trí chuyên viên, quản lý phòng, ban nhân sự.

(3) Thực hiện các công việc nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu và trường đại học về kinh tế và quản lý.

(3) Tự khởi nghiệp, thành lập, vận hành các tổ chức cung ứng lao động, giới thiệu việc làm, tư vấn phát triển nguồn nhân lực.

         (4) Cử nhân ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được trang bị kiến thức nền tảng tốt để phát triển lên các vị trí lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

Cử nhân chuyên ngành Kinh tế và quản lý nhân lực định hướng nghề nghiệp cần đạt chứng chỉ IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 4 kỹ năng có giá trị tương đương.

        Cử nhân chuyên ngành Quản trị Marketing định hướng nghề nghiệp cần đạt chứng chỉ tin học quốc tế MOS (Microsoft Office Specialist) với tổng điểm tối thiểu 1400. Hoặc đạt chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/3014/TT-BTTTT).

4. Chuẩn đầu ra

4.1. Chuẩn đầu ra chương trình

4.1.1. Về kiến thức

a. Kiến thức cơ bản

[CĐR1]. Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[CĐR 2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

[CĐR 3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

[CĐR 4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b. Kiến thức ngành

[CĐR 5]. Giải thích được các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

[CĐR 6]. Hiểu được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.

[CĐR 7]. Nắm vững nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.

c. Kiến thức chuyên sâu

[CĐR 8]. Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế nguồn nhân lực, phát triển và quản lý nguồn nhân lực để phân tích đặc điểm môi trường vĩ mô và vi mô của nền kinh tế, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ hoạt động hoạch định chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

[CĐR 9]. Vận dụng được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về kinh tế nguồn nhân lực và đánh giá được các tác động của nguồn nhân lực tới phát triển của địa phương, quốc gia và tổ chức.

[CĐR 10].  Nghiên cứu định lượng và phân tích định tính các mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với dân số, tăng trưởng kinh tế, phân bổ ngành nghề theo lợi thế địa lý.

[CĐR 11]. Ở cấp độ tổ chức, vận dụng thành thạo các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực để hoạch định văn hoá doanh nghiệp, kế hoạch tuyển dụng, quy chế lương và thù lao cho lao động, đánh giá kết quả lao động và hoạch định chính sách phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp.

[CĐR 12]. Ở cấp độ vĩ mô, vận dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế ngành, quản lý nguồn nhân lực để, phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, nền kinh tế.

4.1.2. Về kỹ năng

a. Kỹ năng nghề nghiệp

[CĐR 13]. Thành thạo phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện các hoạt động nghiên cứu các nội dung về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực.

[CĐR 14]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu về kinh tế và quản lý nhân lực.

[CĐR 15]. Thành thạo các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý nhân lực để xây dựng nhóm làm việc để thực hiện các nhiệm vụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, thực thi chính sách quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.

[CĐR 16]. Thành thạo các phương pháp sử dụng kỹ năng quản lý, lãnh đạo để tạo động lực cho các cán bộ cấp dưới để hoàn thành nhiệm vụ chung của tổ chức, doanh nghiệp.

b. Kỹ năng mềm

[CĐR 17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.

[CĐR 18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

4.1.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

[CĐR 19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

[CĐR 20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4.2. Ma trận liên kết giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

hiệu CĐR

Chuẩn đầu ra của CTĐT

Mục tiêu

MT1

MT2

MT3

MT4

CĐR1

Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2

CĐR2

Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

2

CĐR3

Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

4

CĐR4

Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

3

CĐR5

Giải thích được các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

4

CĐR6

Hiểu được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.

1

CĐR7

Nắm vững nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.

1

CĐR8

Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế nguồn nhân lực, phát triển và quản lý nguồn nhân lực để phân tích đặc điểm môi trường vĩ mô và vi mô của nền kinh tế, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ hoạt động hoạch định chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

4

CĐR9

Vận dụng được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về kinh tế nguồn nhân lực và đánh giá được các tác động của nguồn nhân lực tới phát triển của địa phương, quốc gia và tổ chức.

5

CĐR10

Nghiên cứu định lượng và phân tích định tính các mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với dân số, tăng trưởng kinh tế, phân bổ ngành nghề theo lợi thế địa lý.

4

CĐR11

Ở cấp độ tổ chức, vận dụng thành thạo các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực để hoạch định văn hoá doanh nghiệp, kế hoạch tuyển dụng, quy chế lương và thù lao cho lao động, đánh giá kết quả lao động và hoạch định chính sách phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp.

5

CĐR12

Ở cấp độ vĩ mô, vận dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế ngành, quản lý nguồn nhân lực để, phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, nền kinh tế.

5

CĐR13

Thành thạo phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện các hoạt động nghiên cứu các nội dung về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực.

3

CĐR14

Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu về kinh tế và quản lý nhân lực.

3

CĐR15

Thành thạo các phương pháp vận dụng các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý nhân lực để xây dựng nhóm làm việc để thực hiện các nhiệm vụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, thực thi chính sách quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.

6

CĐR16

Thành thạo các phương pháp sử dụng kỹ năng quản lý, lãnh đạo để tạo động lực cho các cán bộ cấp dưới để hoàn thành nhiệm vụ chung của tổ chức, doanh nghiệp.

3

CĐR17

Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.

3

CĐR18

Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

3

CĐR19

Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

3

CĐR20

Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

3

 

5. MA TRẬN ĐÓNG GÓP CỦA CÁC HỌC PHẦN THEO YÊU CẦU NĂNG LỰC CỦA CHUẨN ĐẦU RA

TT

Tên học phần/Môn học

Số tín chỉ

Chuẩn đầu ra

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1. Giáo dục đại cương

1

THML04

Triết học Mác - Lênin

3

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

3

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

4

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác - Lênin

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

5

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

6

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

 

 

 

2

 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

 

 

 

2

 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

TOCC05

Toán cao cấp

3

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

OLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

12

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

13

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

14

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

15

UĐC01

Pháp luật đại cương

3

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

TOĐC06

Tin học đại cương

3

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

17

GDTC08

Giáo dục thể chất 1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

18

GDTC06

Giáo dục thể chất 2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

19

GDTC07

Giáo dục thể chất 3

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

20

GDQP02

Giáo dục quốc phòng

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2.Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

2.1 Kiến thức cơ sở ngành

2.1.1 Cơ sở ngành bắt buộc

1

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

3

3

4

3

4

2

CSCS11

Chính sách công

3

2

3

4

3

3

KHMA04

Kinh tế vĩ mô 2

3

3

4

2

3

2

4

QTHO06

Quản trị học

3

4

4

4

2

5

QTMC02

Marketing căn bản

3

3

4

4

2

6

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

5

4

3

2.1.2 Cơ sở ngành lựa chọn

1

CSXH02

Xã hội học

3

2

3

3

2

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

3

4

2

3

2

3

KHCC06

Kinh tế công cộng

3

3

4

5

4

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

4

2

5

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

3

2

6

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

2

2

7

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

2

6

2

2.2 Kiến thức ngành

2.2.1 Ngành bắt buộc

1

NLDSPT

Dân số và phát triển

3

4

4

6

6

2

LUKT24

Luật lao động

3

2

3

4

3

NLKTNL1

Kinh tế nguồn nhân lực 1

3

5

4

5

4

4

3

3

4

QTNL03

Quản trị nhân lực

3

4

3

5

4

4

4

5

TOKT05

Kinh tế lượng

3

4

4

4

2

2.2.2 Ngành lựa chọn

1

TCCO21

Văn hóa tổ chức

3

2

3

3

2

TCDN03

Hệ thống thông tin quản lý

3

3

2

3

3

NLTLLĐ

 Quản trị thù lao lao động

3

4

6

5

4

4

KHKT11

Kinh tế phát triển

3

4

3

4

5

QHMT08

Kinh tế môi trường

3

4

4

3

6

QLMS03

Đấu thầu mua sắm 1

3

3

2

7

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

3

5

6

2.3 Kiến thức chuyên ngành

2.3.1 Chuyên ngành bắt buộc

1

NLPTNL

Phát triển nguồn nhân lực

3

5

4

5

4

4

3

3

3

3

3

2

NLKTNL

Kinh tế nguồn nhân lực 2

3

5

5

6

5

4

3

3

3

NLTHCV

Phân tích và quản lý thực hiện công việc

3

5

5

6

4

4

NLDLNS

Phân tích dữ liệu nhân sự

3

3

5

3

4

4

5

NLĐMLĐ

Tổ chức và định mức lao động

3

4

3

5

3

6

NLTTLĐ

Phát triển thị trường lao động

3

3

3

6

6

2.3.2 Chuyên ngành lựa chọn

1

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

3

4

3

3

2

QTOB01

Hành vi tổ chức

3

5

4

3

3

3

CSNL09

Tâm lý học lao động

3

3

3

4

NLKNLĐ

Phát triển kỹ năng lãnh đạo

3

4

5

5

5

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư

3

3

2

5

6

CSNL09

Quản lý nguồn nhân lực  tổ chức công

3

3

4

4

4

7

NLQHLĐ

Quan hệ lao động

3

4

4

5

6

4

2.4 Thực tập, học phần tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

4

6

5

5

4

4

5

5

6

6

6

6

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

5

5

6

6

6

6

5

5

6

6

6

6

6

3

NLTN01

Tổ chức và định mức lao động nâng cao

5

4

6

4

4

NLTN02

Quản lý nhân lực quốc tế

4

4

4

4

 

6. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực của Học viện chính sách và phát triển được cấu trúc thành khối kiến thức giáo dục đại cương (41 tín chỉ) và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (87 tín chỉ). Cụ thể được tổng hợp ở bảng dưới đây:

Nội dung

Khối lượng kiến thức
(tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ

(%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31.5%

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

87

28

68.5%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

26

9

20,8%

2.1.1.  Cơ sở ngành bắt buộc

17

6

13,9%

2.1.2.  Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.2. Kiến thức ngành

24

8

18,4%

2.2.1. Ngành bắt buộc

15

5

11,5%

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.3. Kiến thức chuyên ngành

27

9

21,5%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

18

6

14,6%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7,8%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

(Không bao gồm GDTC & GDQP)

128

43

100%

 

Khung chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực hệ đại học của Học viện Chính sách và Phát triển được thể hiện chi tiết trong bảng dưới đây

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số TC

Học kỳ

 
 

1. Giáo dục đại cương

41

 

 

1

THML04

Triết học Mác - Lênin

3

1

 

2

THLĐ07